Skip Ribbon Commands
Skip to main content

Một số nội dung tuyên truyền về công tác tuyển quân theo Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung)

Tin tức, sự kiện  
Một số nội dung tuyên truyền về công tác tuyển quân theo Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung)

  I. Đối tượng gọi nhập ngũ

          Công dân Nam không phân biệt dân tộc, thành phần xã hội, tín ngưỡng tôn giáo, trình độ văn hóa, nghề nghiệp, nơi cư trú, có nghĩa vụ phục vụ tại ngũ trong Quân đội nhân dân Việt Nam. Cụ thể:

          1. Về tuổi đời

          a) Công dân từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi.

          b) Công dân nam được đào tạo cao đẳng, đại học đã tạm hoãn gọi nhập ngũ trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo thì tuyển chọn gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi.

          2. Tiêu chuẩn chính trị

          a) Thực hiện theo quy định của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an về tiêu chuẩn chính trị trong tuyển chọn công dân vào phục vụ trong Quân đội.

          b) Đối với các cơ quan, đơn vị trọng yếu, cơ mật trong quân đội, lực lượng Tiêu binh, Nghi lễ, lực lượng vệ binh và kiểm soát quân sự chuyên nghiệp thực hiện tuyển chọn theo quy định của Bộ Quốc phòng

          3. Tiêu chuẩn sức khoẻ

          a) Tuyển chọn những công dân có sức khỏe loại 1, 2, 3 theo quy định của Bộ Y tế, Bộ Quốc phòng về tiêu chuẩn sức khoẻ thực hiện nghĩa vụ quân sự.

          b) Đối với các đơn vị quy định tại Điểm b, Khoản 2 Điều này, thực hiện tuyển chọn bảo đảm các tiêu chuẩn riêng theo quy định của Bộ Quốc phòng.

          c) Không gọi nhập ngũ vào Quân đội những công dân có sức khỏe loại 3 có tật khúc xạ về mắt (cận thị 1,5 điop trở lên, viễn thị các mức độ); nghiện ma túy, nhiễm HIV, AIDS.

          4. Tiêu chuẩn văn hóa:

          a) Tuyển chọn và gọi nhập ngũ những công dân có trình độ văn hóa lớp 8 trở lên, lấy từ cao đến thấp. Những địa phương khó khăn, không đảm bảo đủ chỉ tiêu giao quân thì báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định được tuyển chọn công dân có trình độ văn hóa lớp 7.

          b) Các xã thuộc vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật; đồng bào dân tộc thiểu số dưới 10.000 người thì được tuyển không quá 25% công dân có trình độ văn hóa cấp tiểu học, còn lại là phải có trình độ từ lớp 8 trở lên.

          II. Đối tượng tạm hoãn và miễn gọi nhập ngũ

          Điều 41. Tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ

          1. Tạm hoãn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây

          a) Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe;

          b) Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;

          c) Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%;

          d) Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;

          đ) Người thuộc diện di dân, giãn dân trong 03 năm đầu đến các xã đặc biệt khó khăn theo dự án phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên quyết định;

          e) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;

          g) Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo.

          2. Miễn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây

          a) Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một;

          b) Một anh hoặc một em trai của liệt sĩ;

          c) Một con của thương binh hạng hai; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên;

          d) Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, Công an nhân dân;

          đ) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật từ 24 tháng trở lên.

          3. Công dân thuộc diện tạm hoãn gọi nhập ngũ quy định tại khoản 1 Điều này, nếu không còn lý do tạm hoãn thì được gọi nhập ngũ

          Công dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ hoặc được miễn gọi nhập ngũ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, nếu tình nguyện thì được xem xét tuyển chọn và gọi nhập ngũ.

          4. Danh sách công dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ, được miễn gọi nhập ngũ phải được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức trong thời hạn 20 ngày.

          III. Chế độ chính sách đối với hạ sĩ quan - binh sĩ và gia đình hạ sĩ quan - binh sĩ tại ngũ.

          Chế độ, chính sách đối với thân nhân của Hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ:

          a) Khi nhà ở của Hạ sĩ quan, binh sĩ gặp tai nạn, hỏa hoạn, thiên tai dẫn đến bị sập nhà, trôi nhà, cháy nhà hoặc phải di dời chỗ ở hoặc tài sản bị hư hỏng, thiệt hại nặng nề kinh tế thì được trợ cấp mức 3.000.000 đồng/suất/lần

          b) Thân nhân của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ ốm đau từ 01 tháng trở lên hoặc điều trị 01 lần tại bệnh viện từ 07 ngày trở lên thì được trợ cấp mức 500.000 đồng/thân nhân/lần

          c) Chế độ trợ cấp khó khăn đột xuất quy định tại điểm a khoản này được thực hiện không quá 02 lần/năm đối với một hạ sĩ quan, binh sĩ; chế độ trợ cấp khó khăn đột xuất quy định tại điểm b Khoản này được thực hiện không quá 02 lần/năm đối với mỗi thân nhân của hạ sĩ quan, binh sĩ;

          d) Thân nhân của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ hy sinh, từ trần hoặc mất tích được trợ cấp mức 2.000.000 đồng/người.

          * Khi tại ngũ

          - Chế độ ăn được đảm bảo theo quy định của Bộ Quốc phòng đối với từng quân chủng, binh chủng

          + Tiêu chuẩn của chiến sĩ bộ binh: 62.000 đồng/người/ngày

          - Chế độ phụ cấp quân hàm

          + Binh nhì = 0,4 mức lương tối thiểu + 25% phụ cấp công vụ

          + Binh nhất = 0,45 mức lương tối thiểu + 25% phụ cấp công vụ

          + Hạ sỹ: = 0,50 mức lương tối thiểu + 25% phụ cấp công vụ;

          + Trung sỹ: = 0,60 mức lương tối thiểu + 25% phụ cấp công vụ;

          + Thượng sỹ: = 0,70 mức lương tối thiểu + 25% phụ cấp công vụ;

          Cụ thể: Đối với Binh nhì.

          Mức lương tối thiểu 1.490.000đ x 0,4 = 596.000đ

          Phụ cấp công vụ 25% = 149.000đ

          Tiền tem thư = 12.000đ

          Như vậy 1 tháng được nhận là 757.000đ

          - Công dân khi nhập ngũ đươc nhận: 01 Bộ chăn màn, chiếu; 01 ba lô; 02 bộ quần áo dài; 02 bộ quần áo dã ngoại; 02 bộ quần áo lót; 02 đội giày vải; 02 đôi bít tất; 01 đôi dép nhựa; 02 khăn mặt; 01 mũ mềm; 01 mũ cứng; 01 dây lưng; 01 áo mưa chiến sĩ.

          - Sau 1 năm được cấp thêm 01 bộ quần áo dài; 01 bộ quần áo lót; 01 đôi giày vải; 01 đôi bít tất; 01 đôi dép nhựa.

          * Khi xuất ngũ:

          + Phụ cấp quân hàm tháng cuối cùng

          + Trợ cấp xuất ngũ 01 lần: Cứ mỗi năm phục vụ trong quân đội được hưởng trợ cấp bằng 02 tháng tiền lương theo mức lương tối thiểu chung áp dụng cho cán bộ, công chức.

          + Đơn vị trực tiếp quản lý đưa về địa phương nơi cư trú bằng tàu, xe phụ cấp đi đường theo quy định và liên hoan chia tay.

          Chế độ đào tạo, học nghề, giải quyết việc làm khi xuất ngũ:

          + Tiếp nhận trở lại nơi làm việc khi xuất ngũ.

          + Thời gian phục vụ tại ngũ được tính vào thời gian công tác và được hưởng Chế độ chính sách theo quy định hiện hành.

          + Được tiếp nhận và học tại các trường có giấy gọi nhập học trước khi nhập ngũ.

          + Được cấp thẻ học nghề có giá trị tối đa bằng 12 tháng tiền phụ cấp.

          V. Xử phạt hành chính trong lĩnh vực quốc phòng

          Theo Nghị định số 120/2013/NĐ-CP của Chính phủ ngày 09/10/2013 về Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu.

          Điều 4. Vi phạm các quy định về đăng ký nghĩa vụ quân sự

          1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi không đăng ký nghĩa vụ quân sự (NVQS) lần đầu đối với công dân nam đủ 17 tuổi trong năm thuộc diện phải đăng ký NVQS.

          2. Phạt tiền từ 200.000đ đến 600.000đ đối với một trong các hành vi sau:

          a) Không đăng ký NVQS lần đầu, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 điều này;

          b) Không đăng ký bổ sung khi có sự thay đổi về họ tên, địa chỉ nơi ở, nơi làm việc theo quy định;

          c) Không thực hiện đăng ký di chuyển trước khi di chuyển nơi cư trú theo quy định;

          d) Không thực hiện đăng ký vào ngạch dự bị theo quy định.

          3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc đăng ký NVQS, đăng ký bổ sung, đăng ký di chuyển, đăng ký vào ngạch dự bị đối với hành vi quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này.

          Điều 5. Vi phạm quy định sơ tuyển thực hiện NVQS

               1. Phạt tiền từ 500.000đ đến 1.000.000đ đối với hành vi không có mặt đúng thời gian hoặc địa điểm tập trung sơ tuyển ghi trong giấy gọi sơ tuyển thực hiện NVQS mà không có lý do chính đáng.

          2. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thực hiện sơ tuyển NVQS theo kế hoạch của Hội đồng nghĩa vụ quân sự (HĐNVQS) đối với hành vi quy định tại Khoản 1 Điều này.

          Điều 6. Vi phạm quy định về kiểm tra, khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự

          1. Phạt tiền từ 800.000đ đến 1.200.0000đ đối với hành vi không có mặt đúng thời gian hoặc địa điểm kiểm tra, khám sức khỏe ghi trong giấy gọi kiểm tra, khám sức khỏe thực hiện NVQS mà không có lý do chính đáng.

          2. Phạt tiền từ 2.000.000đ đến 4.000.000đ đối với 1 trong các hành vi vi phạm sau

               a) Người khám sức khỏe gian dối làm sai lệch kết quả phân loại sức khỏe của mình nhằm trốn tránh NVQS;

               b) Đưa tiền hoặc các lợi ích vật chất khác cho cán bộ, nhân viên y tế để làm sai lệnh kết quả phân loại sức khỏe của người khám sức khỏe thưc hiện NVQS;

               c) Cán bộ, nhân viên y tế cố ý làm sai lệnh các yếu tố về sức khỏe của người khám sức khỏe thực hiện NVQS;

          Điều 7. Vi phạm quy định về nhập ngũ

               1. Phạt tiền từ 1.500.000đ đến 2.500.000đ đối với hành vi không có mặt đúng thời gian hoặc địa điểm tập trung ghi trong lệnh gọi nhập ngũ mà không có lý do chính đáng.

          Điều 8. Vi phạm quy định về thực hiện NVQS phục vụ tại ngũ

          a) Phạt tiền từ 3.000.000đ đến 5.000.000đ đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

          b) Đào ngũ khi đang làm NVQS phục vụ tại ngũ trong thời bình nhưng chưa gây hậu quả nghiêm trọng, mà đơn vị quân đội cấp Trung đoàn và tương đương đã gửi giấy thông báo đào ngũ và cắt quân số cho UBND cấp xã và cơ quan quân sự cấp huyện;

          c) Chứa chấp, bao che quân nhân đào ngũ.

          Điều 9. Vi phạm các quy định về thực hiện NVQS

          1. Phạt tiền từ 1.500.000đ đến 2.000.000đ đối với hành vi không bố trí sắp xếp thời gian, không tạo điều kiện cho công dân thực hiện đăng ký NVQS, sơ tuyển NVQS, khám sức khỏe thực hiện NVQS, thực hiện lệnh gọi nhập ngũ.

          2. Phạt tiền từ 2.000.000đ đến 3.000.000đ đối với hành vi cản trở người có trách nhiệm thi hành nhiệm vụ về đăng ký NVQS, sơ tuyển NVQS, khám sức khỏe thực hiện NVQS, thực hiện lệnh gọi nhập ngũ.

          3. Phạt tiền từ 3.000.000đ đến 5.000.000đ đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

          a) Không báo cáo hoặc báo cáo không đầy đủ, chính xác danh sách công dân nam đủ 17 tuổi trong năm, công dân nữ có chuyên môn kỹ thuật cần cho Quân đội từ đủ 18 tuổi đến hết 40 tuổi;

          b) Không báo cáo hoặc báo cáo không đầy đủ, chính xác số lượng quân nhân dự bị và người sẵn sàng nhập ngũ ở cơ quan, tổ chức mình theo quy định.

          4. Phạt tiền từ 5.000.000đ đến 10.000.000đ đối với hành vi không tiếp nhận lại công dân đã hoàn thành NVQS trở về cơ quan, tổ chức cũ làm việc.